SES22330-50 A/B và RTV-4105 đều là hệ silicone bổ sung rất mềm, dành cho khuôn uốn dẻo, các chi tiết tinh xảo và những ứng dụng coi trọng việc tháo khuôn dễ dàng. SES22330-50 A/B có chỉ tiêu 50 Shore 00, còn RTV-4105 có chỉ tiêu 5±1 Shore A. Vì Shore 00 và Shore A là hai thang độ cứng khác nhau, không nên coi các giá trị số này là tương đương trực tiếp. So sánh hữu ích hơn là cách hai vật liệu thể hiện trong quá trình làm khuôn và tháo khuôn.
SES22330-50 A/B được Shin-Etsu định vị là vật liệu đúc có độ cứng thấp, độ nhớt thấp, độ giãn dài cao và dễ tháo khuôn. Sản phẩm dùng tỷ lệ trộn 1:1 và có thời gian làm việc công bố là 95 phút. Khoảng thời gian kéo dài này rất hữu ích khi chuẩn bị khuôn mẫu gốc có nhiều chi tiết, khử khí cẩn thận hoặc rót khuôn từ từ. RTV-4105 cũng dùng hệ 1:1 đơn giản, nhưng thời gian làm việc công bố của sản phẩm khoảng 30–40 phút.
Độ nhớt là một khác biệt thực tế khác. Shin-Etsu ghi khoảng 10.500 cP cho hỗn hợp SES22330-50 A/B, trong khi MinghuiLink công bố khoảng 4.000±200 mPa·s cho RTV-4105 Phần A và 2.800±200 mPa·s cho Phần B. Vì các nhà sản xuất báo cáo ở trạng thái vật liệu và điểm đo khác nhau, không nên coi những con số này là tỷ lệ độ nhớt tương đương nghiêm ngặt. Dù vậy, các giá trị được công bố cho thấy RTV-4105 là lựa chọn có độ nhớt thấp hơn theo cách tính thành phần như đã nêu.
Hồ sơ cơ học cho thấy sự đánh đổi rõ ràng hơn. SES22330-50 A/B công bố độ bền kéo 1,60 MPa, độ bền xé rách 4,0 N/mm và độ giãn dài 660%. RTV-4105 công bố độ bền kéo 2,0±0,5 MPa, độ bền xé rách 11±0,5 N/mm và độ giãn dài 540±50%. Do đó RTV-4105 công bố độ bền kéo và độ bền xé rách cao hơn, còn SES22330-50 A/B công bố độ giãn dài cao hơn. Với việc tháo khuôn khó, độ giãn dài cao hơn có thể mang lại khả năng kéo giãn lớn hơn, trong khi độ bền xé rách cao hơn có thể liên quan nhiều hơn đến khả năng chống cắt và lan truyền vết nứt.
Silicone rất mềm đặc biệt hữu ích cho các hốc lõm sâu, mẫu gốc mỏng manh và những hình dạng đòi hỏi khuôn phải uốn cong hoặc bóc tách khi tháo khuôn. Đánh đổi là khả năng tự đứng và độ ổn định kích thước giảm so với các loại khuôn cứng hơn. Do đó khuôn lớn hoặc có tiết diện mỏng có thể cần vỏ đỡ, khuôn đỡ ngoài hoặc kết cấu ngoài khác. Việc lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu nào quan trọng hơn: độ linh hoạt tối đa hay khả năng chống rách cao hơn.
Thời gian đóng rắn cũng tạo khác biệt giữa hai sản phẩm. MinghuiLink công bố thời gian đóng rắn khoảng 4 giờ cho RTV-4105, trong khi tài liệu Shin-Etsu hiện hành được cung cấp cho SES22330-50 A/B không công bố thời gian đóng rắn dạng số. Theo phương pháp so sánh, thời gian đóng rắn của SES22330 do đó nên được coi là Không công bố thay vì ước lượng. Do đó RTV-4105 dễ đánh giá hơn khi cần một vòng quay sản xuất xác định.
Có thể cân nhắc cả hai vật liệu cho các mẫu gốc phức tạp và khuôn có góc âm, nhưng silicone bổ sung có thể bị ức chế bởi một số chất nhiễm bẩn như cặn resin in 3D, vật liệu chứa lưu huỳnh và amin. Khuyến nghị kiểm tra tương thích với mẫu gốc và xử lý bề mặt thực tế trước khi sản xuất.
Nhìn chung, SES22330-50 A/B phù hợp hơn với người dùng muốn một loại silicone cực mềm có độ giãn dài công bố cao hơn và thời gian làm việc dài hơn nhiều. RTV-4105 phù hợp hơn với người dùng ưu tiên độ nhớt thành phần công bố thấp hơn, độ bền kéo và độ bền xé công bố cao hơn, và chu trình đóng rắn 4 giờ được xác định rõ ràng.