SES22251/CAT22251-35 và RTV-4135 đều là hệ silicone bổ sung Shore A35, nên chúng có sự cân bằng tương tự giữa độ dẻo của khuôn và khả năng nâng đỡ kích thước. Khác biệt chính không nằm ở độ cứng, mà ở cách mỗi vật liệu cân bằng giữa hiệu suất cơ học, thời gian gia công, thao tác và tốc độ sản xuất.
Shin-Etsu định vị SES22251/CAT22251-35 là silicone làm khuôn có độ bền cao, mô đun cao với độ bền kéo cao, khả năng chống xé rách tuyệt vời, co ngót thấp và tháo khuôn dễ dàng. Thời gian làm việc 90 phút được công bố mang lại độ linh hoạt gia công cao hơn đáng kể so với RTV-4135, điều này có thể có giá trị với các khuôn lớn, hình dạng hình học phức tạp và các quy trình cần thêm thời gian để trộn, khử khí và rót có kiểm soát.
Dữ liệu cơ lý là một trong những khác biệt rõ nhất. SES22251/CAT22251-35 công bố độ bền kéo 7,19 MPa và độ giãn dài 530%, so với 4,8±0,5 MPa và 300±50% của RTV-4135. Vì vậy SES22251 có độ bền kéo và độ giãn dài được công bố cao hơn, còn RTV-4135 báo cáo giá trị độ bền xé rách cao hơn với 28±0,5 N/mm so với 24 N/mm. Đây là những giá trị tham chiếu do nhà sản xuất công bố và không nên được coi là bảng xếp hạng trực tiếp trong phòng thí nghiệm, vì phương pháp và điều kiện thử nghiệm có thể khác nhau.
Gia công là một khác biệt lớn khác. SES22251/CAT22251-35 dùng tỷ lệ trộn 100:10 theo khối lượng, trong khi RTV-4135 dùng tỷ lệ 1:1 theo khối lượng hoặc thể tích. Vì vậy RTV-4135 dễ pha thủ công hơn, đặc biệt với lượng nhỏ, còn SES22251 đòi hỏi đo thành phần xúc tác chính xác hơn.
Độ nhớt cũng phản ánh những đặc tính thao tác khác nhau. Shin-Etsu ghi khoảng 50 Pa·s cho phần gốc SES22251, trong khi MinghuiLink báo cáo khoảng 4.500±200 mPa·s cho Phần A của RTV-4135. Vì các nhà sản xuất báo cáo độ nhớt ở những điểm đo khác nhau, không nên coi các giá trị này là so sánh tương đương nghiêm ngặt. Tuy vậy, dữ liệu công bố cho thấy RTV-4135 là hệ chảy dễ hơn cho việc trộn và rót thường ngày.
Chu trình đóng rắn tạo thêm một sự đánh đổi trong sản xuất. SES22251/CAT22251-35 có thời gian đóng rắn công bố 24 giờ ở 23°C, trong khi RTV-4135 đóng rắn trong khoảng 4–5 giờ. Vì vậy SES22251 thích hợp hơn với những người dùng được hưởng lợi từ thời gian gia công dài hơn và hồ sơ cơ tính của nó, còn RTV-4135 hấp dẫn hơn khi yêu cầu chính là vòng quay khuôn nhanh hơn.
Bản thân Shore A35 là mức trung gian thực tế cho khuôn tái sử dụng. So với các loại mềm hơn A20–A30, nó chắc tay hơn và chống biến dạng tốt hơn, đồng thời vẫn dẻo hơn các vật liệu A40 cứng hơn trong quá trình tháo khuôn. Điều này khiến A35 hữu ích cho các ứng dụng cần cả khả năng nâng đỡ khuôn lẫn độ dẻo được kiểm soát.
Với người dùng đang so sánh các vật liệu này như những phương án thay thế, quyết định nên tập trung vào ràng buộc sản xuất thực tế. SES22251/CAT22251-35 hấp dẫn hơn khi các yếu tố quan trọng là độ bền kéo và độ giãn dài công bố cao hơn, thời gian xử lý dài hơn, định vị co ngót thấp và dễ tháo khuôn. RTV-4135 phù hợp hơn với việc pha trộn 1:1 đơn giản hơn, độ nhớt thành phần công bố thấp hơn, độ bền xé công bố cao hơn và vòng quay khuôn nhanh hơn.