SES22251/CAT22251-30 và RTV-4130 đều là silicone làm khuôn Shore A30, nhưng chúng dùng hệ đóng rắn khác nhau và được định vị xoay quanh các ưu tiên sản xuất khác nhau. SES22251 là hệ bổ sung tập trung vào làm khuôn độ bền cao, mô đun cao, độ co ngót thấp và dễ tháo khuôn, trong khi RTV-4130 là silicone Bạch Kim được thiết kế xoay quanh gia công 1:1 đơn giản hơn và vòng quay khuôn nhanh hơn.
SES22251/CAT22251-30 có hồ sơ cơ tính đặc biệt mạnh đối với một loại silicone làm khuôn A30. Shin-Etsu công bố độ bền kéo 7,90 MPa, độ bền xé rách 21 N/mm và độ giãn dài 660%, đồng thời định vị vật liệu này là độ bền cao và mô đun cao với co ngót thấp và tháo khuôn dễ dàng. Những đặc điểm này liên quan khi khuôn phải giữ được độ ổn định kích thước mà vẫn cung cấp đủ độ linh hoạt để tháo khuôn.
Thời gian làm việc là một khác biệt đáng kể khác. SES22251 có thời gian làm việc khoảng 90 phút, so với khoảng 35 phút của RTV-4130. Cửa sổ dài hơn có thể có giá trị với khuôn lớn hơn, hình học phức tạp hơn và các quy trình cần thêm thời gian để trộn, khử bọt khí và rót có kiểm soát. Ngược lại, RTV-4130 phù hợp với chu trình gia công ngắn hơn và tiến nhanh hơn tới đóng rắn.
Các hệ trộn cũng rất khác nhau. SES22251/CAT22251-30 dùng tỷ lệ 100:10 theo khối lượng, trong khi RTV-4130 dùng tỷ lệ 1:1 theo khối lượng hoặc thể tích. Vì vậy RTV-4130 dễ đong hơn cho việc pha trộn thủ công thường ngày, đặc biệt với lượng nhỏ. SES22251 đòi hỏi đong chất xúc tác chính xác hơn để duy trì công thức đã quy định.
Độ nhớt càng làm rõ khác biệt trong thao tác. Shin-Etsu ghi khoảng 50 Pa·s cho phần gốc SES22251, trong khi MinghuiLink báo cáo khoảng 4.400±200 mPa·s cho Phần A của RTV-4130. Vì các giá trị này được báo cáo tại các điểm đo khác nhau, không nên coi đây là so sánh độ nhớt tương đương trực tiếp. Tuy vậy dữ liệu đã công bố cho thấy RTV-4130 là hệ dễ chảy hơn cho nhiều thao tác rót thông thường, còn SES22251 đòi hỏi chú ý hơn đến trộn, khử khí và kỹ thuật rót.
Tốc độ đóng rắn tạo ra sự đánh đổi rõ ràng nhất trong sản xuất. SES22251 có điều kiện đóng rắn công bố khoảng 24 giờ ở 23°C, trong khi RTV-4130 được ghi khoảng 5 giờ. Do đó SES22251 cho nhiều thời gian gia công hơn đáng kể nhưng cần chờ lâu hơn trước khi khuôn đạt trạng thái đóng rắn công bố. RTV-4130 phù hợp hơn với người dùng ưu tiên vòng quay khuôn nhanh hơn.
SES22251/CAT22251-30 đặc biệt phù hợp với làm khuôn chính xác và tạo mẫu nhanh vì sự kết hợp công bố giữa độ bền cao, độ giãn dài cao, độ co ngót thấp và dễ tháo khuôn hỗ trợ khuôn tái sử dụng chính xác và bền. RTV-4130 hấp dẫn hơn khi ưu tiên là gia công 1:1 đơn giản, xử lý thường lệ dễ hơn, độ bền xé công bố cao hơn và chu trình sản xuất ngắn hơn.