PlatSil® 73-45 và RTV-4145 cùng nằm trong dải khuôn Shore A45 chung, mang lại cho cả hai vật liệu hồ sơ sau đóng rắn tương đối cứng với độ chắc và khả năng chống biến dạng tốt hơn các loại silicone mềm hơn. Độ cứng này có thể mang lại khả năng nâng đỡ hữu ích trong khi đúc và xử lý mà vẫn giữ được phần nào độ linh hoạt để tháo khuôn. Hiệu năng khuôn thực tế vẫn phụ thuộc vào độ dày khuôn, hình học và vật liệu đúc.
Khác biệt vận hành chính là tỷ lệ thành phần. Polytek chỉ định 1A:10B theo khối lượng cho PlatSil® 73-45, đòi hỏi đo chính xác theo khối lượng. RTV-4145 dùng tỷ lệ 1:1 theo khối lượng hoặc thể tích, mang lại cho người dùng quy trình đo thành phần khác. Do đó các hệ trộn khác nhau chủ yếu ở cách định lượng và chuẩn bị thành phần chứ không phải ở độ cứng danh nghĩa sau đóng rắn.
Khoảng thời gian làm việc công bố khá sát nhau. PlatSil® 73-45 có thời gian rót 40 phút, trong khi MinghuiLink ghi thời gian làm việc 35 phút cho RTV-4145. Tuy nhiên, thời gian tháo khuôn hoặc đóng rắn được nêu lại khác biệt đáng kể: khoảng 16 giờ cho PlatSil® 73-45 so với khoảng 6 giờ cho RTV-4145 theo điều kiện đã nêu của từng nhà sản xuất. Điều này khiến vòng quay khuôn trở thành khác biệt xử lý đáng kể hơn khoảng thời gian làm việc.
Độ nhớt cũng cần được diễn giải thận trọng. Polytek báo cáo 35.000 cP cho hỗn hợp PlatSil® 73-45, trong khi MinghuiLink báo cáo 8.500±200 mPa·s cho Phần A của RTV-4145. Vì các nhà sản xuất báo cáo những giá trị này ở trạng thái vật liệu và điểm đo khác nhau, không nên coi đây là phép so sánh nghiêm ngặt cùng điều kiện trong phòng thí nghiệm. Dù vậy, dữ liệu công bố cho thấy những đặc tính quy trình khác nhau, nên quy trình trộn, rót và loại bỏ khí cần tuân theo tài liệu kỹ thuật tương ứng của từng sản phẩm.
Dữ liệu cơ tính cho thấy sự khác biệt đặc biệt lớn về độ giãn dài được báo cáo. PlatSil® 73-45 được ghi ở độ giãn dài 707%, so với 230±50% của RTV-4145. Polytek cũng báo cáo độ bền kéo 631 psi và độ bền xé Die B 145 pli, trong khi RTV-4145 báo cáo độ bền kéo 4,7±0,5 MPa và độ bền xé 30±0,5 N/mm. Các giá trị độ bền xé dựa trên những phương pháp thử nghiệm được báo cáo khác nhau và không nên được coi là một bảng xếp hạng trực tiếp. Tuy nhiên, các giá trị độ giãn dài được công bố cho thấy khác biệt đáng kể, có thể liên quan khi khuôn A45 phải chịu được độ giãn lớn trong quá trình tháo khuôn.