KE-1311/CAT-1310 và RTV-4140 đều là hệ silicone bổ sung Shore A40, nhưng chúng phục vụ các ưu tiên sản xuất khác nhau. Shin-Etsu định vị riêng KE-1311 cho làm khuôn độ bền cao với khả năng chống nhựa đúc urethane tuyệt vời và tuổi thọ khuôn kéo dài, khiến nó đặc biệt phù hợp với sản xuất polyurethane lặp lại chứ không chỉ đơn thuần là đúc A40 đa dụng.
Vì vậy khác biệt quan trọng nhất là môi trường sử dụng. Một loại silicone có thể nói chung tương thích với polyurethane nhưng vẫn bị thay đổi tình trạng bề mặt, hiệu năng tách khuôn hoặc tính chất vật lý sau khi tiếp xúc lặp lại với các loại nhựa rót có phản ứng. Shin-Etsu chỉ rõ KE-1311 cho khả năng chống urethane tuyệt vời và các ứng dụng sản xuất nhiều chi tiết polyurethane từ cùng một khuôn. Với người dùng sản xuất, điều này khiến khả năng chống nhựa và tuổi thọ khuôn trở thành yếu tố lựa chọn quan trọng hơn cả độ cứng.
Hai sản phẩm cũng sử dụng hệ thống trộn rất khác nhau. KE-1311/CAT-1310 dùng tỷ lệ 100:10 theo khối lượng, trong khi RTV-4140 dùng tỷ lệ 1:1 theo khối lượng hoặc thể tích. Do đó KE-1311 đòi hỏi việc đong thành phần cẩn thận hơn, đặc biệt với các mẻ nhỏ, trong khi RTV-4140 dễ pha trộn hơn cho sản xuất thủ công thông thường. Đây chủ yếu là khác biệt về quy trình làm việc chứ không phải chỉ báo trực tiếp về hiệu suất sau đóng rắn.
Thời gian làm việc tạo ra một khác biệt đáng kể khác. Shin-Etsu chỉ định khoảng 1,5 giờ cho KE-1311, so với khoảng 35 phút cho RTV-4140. Cửa sổ dài hơn của KE-1311 có thể hữu ích khi chuẩn bị khuôn lớn, thực hiện khử bọt khí chân không hoặc điền cẩn thận vào các khoang phức tạp. Ngược lại, RTV-4140 phù hợp với chu trình gia công ngắn hơn và tiến độ tháo khuôn nhanh hơn.
Độ nhớt cũng khác biệt đáng kể trong các thông số đã công bố. Shin-Etsu báo cáo khoảng 80.000 cP cho phần gốc KE-1311, trong khi MinghuiLink báo cáo khoảng 4.800±200 mPa·s cho Phần A của RTV-4140. Vì những con số này đề cập đến các trạng thái vật liệu khác nhau, không nên coi đây là bảng xếp hạng phòng thí nghiệm tương đương trực tiếp. Tuy vậy độ nhớt đã công bố của KE-1311 cao hơn nhiều đồng nghĩa việc trộn phù hợp, khử khí chân không và rót có kiểm soát là những yếu tố quan trọng hơn, đặc biệt với các khuôn chi tiết.
Dữ liệu cơ học đã công bố cho thấy hồ sơ hỗn hợp chứ không phải một bên thắng phổ quát. KE-1311 báo cáo độ bền kéo 850 psi (~5,86 MPa), độ bền xé rách 22 kN/m và độ giãn dài 350%, trong khi RTV-4140 báo cáo độ bền kéo 5,3 MPa, độ bền xé rách 32,0 N/mm và độ giãn dài 220%. Do đó KE-1311 báo cáo độ bền kéo và độ giãn dài đã công bố cao hơn, còn RTV-4140 báo cáo giá trị xé rách đã công bố cao hơn. Vì các nhà sản xuất dùng phương pháp thử nghiệm và điều kiện báo cáo khác nhau, những con số này nên được coi là giá trị tham chiếu đã công bố chứ không phải bảng xếp hạng phòng thí nghiệm trực tiếp.
Với người dùng làm khuôn polyurethane lặp lại, lợi thế chính của KE-1311 không chỉ nằm ở độ cứng Shore A40 hay độ bền cơ học. Điểm khác biệt mạnh nhất của sản phẩm là sự kết hợp giữa khả năng chống chịu urethane đã được ghi nhận và định vị tuổi thọ khuôn kéo dài cho sản xuất lặp lại. RTV-4140 mang lại hệ trộn 1:1 đơn giản hơn, độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn và chu trình đóng rắn ngắn hơn, hấp dẫn khi ưu tiên chính là xử lý dễ hơn và quay vòng khuôn nhanh hơn.