ELASTOSIL® P 7684/60 A/B và RTV-4110 là những loại silicone mềm khá tương đồng, lần lượt ở 12 Shore A và 10±1 Shore A. RTV-4110 mềm hơn một chút, trong khi cả hai đều cho độ linh hoạt cao cho khuôn mềm và các chi tiết linh hoạt.
Cả hai đều dùng tỷ lệ trộn 1:1 đơn giản. P 7684/60 có thời gian làm việc khoảng 60 phút ở 23°C, so với khoảng 35 phút của RTV-4110, cho P 7684/60 nhiều thời gian hơn để trộn, khử khí và rót có kiểm soát.
Độ nhớt cũng khác nhau. P 7684/60 công bố khoảng 2.000 mPa·s cho Phần A và 3.000 mPa·s cho Phần B, trong khi RTV-4110 công bố khoảng 4.000 và 2.800 mPa·s tương ứng. Do đó P 7684/60 có độ nhớt Phần A thấp hơn, trong khi cả hai vẫn là hệ độ nhớt thấp, có thể rót được.
Hiệu năng cơ học nghiêng về RTV-4110 xét theo độ bền. P 7684/60 công bố độ bền kéo khoảng 3 MPa, độ bền xé 13 N/mm và độ giãn dài 600%, so với 4,0±0,5 MPa, 25±0,5 N/mm và 510±50% của RTV-4110. P 7684/60 có độ giãn dài lớn hơn, trong khi RTV-4110 có độ bền kéo và độ bền xé cao hơn.
Định vị ứng dụng là khác biệt thực tế chính. WACKER định vị P 7684/60 cho lớp lót chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình và các ứng dụng linh hoạt tiếp xúc da, trong khi RTV-4110 phù hợp rộng hơn với làm khuôn mềm và tái tạo linh hoạt. Do đó lựa chọn phụ thuộc vào việc độ linh hoạt gia công và định vị cho chân tay giả hay độ bền khuôn và khả năng chống rách là quan trọng hơn.