ELASTOSIL® P 7670 A/B và RTV-4105 đều là silicone bổ sung rất mềm. P 7670 khoảng 7 Shore A, trong khi RTV-4105 là 5±1 Shore A, khiến RTV-4105 mềm hơn một chút.
Cả hai đều dùng tỷ lệ trộn 1:1. P 7670 có thời gian làm việc 20 phút ở 23°C, so với khoảng 30–40 phút của RTV-4105. Do đó RTV-4105 cho nhiều thời gian gia công hơn, trong khi P 7670 có chu kỳ làm việc ngắn hơn.
Độ nhớt nghiêng về P 7670. WACKER công bố khoảng 1.800 mPa·s cho cả hai thành phần, so với khoảng 4.000 mPa·s cho Phần A và 2.800 mPa·s cho Phần B của RTV-4105. Độ nhớt thấp hơn của P 7670 có thể giúp vật liệu chảy và lấp đầy các chi tiết nhỏ dễ dàng hơn.
Hiệu suất cơ học có kết quả trái chiều. P 7670 công bố độ bền kéo 1,8 MPa, độ bền xé 2,1 N/mm và độ giãn dài 600%, còn RTV-4105 công bố lần lượt 2,0±0,5 MPa, 11±0,5 N/mm và 540±50%. RTV-4105 có độ bền xé công bố cao hơn đáng kể, trong khi P 7670 có độ giãn dài cao hơn một chút.
WACKER định vị P 7670 cụ thể cho dụng cụ chỉnh hình, chân tay giả và các ứng dụng mềm dẻo tiếp xúc da. RTV-4105 được định vị rộng hơn cho khuôn mềm và việc tái tạo tinh xảo. Với những chi tiết mỏng hoặc được thao tác lặp lại, độ bền xé rách công bố cao hơn của RTV-4105’ có thể là lợi thế, trong khi P 7670 hấp dẫn khi độ nhớt thấp, độ mềm và độ giãn là ưu tiên.