ELASTOSIL® M 4645 A/B và RTV-4140 khá tương đồng ở 40 Shore A. M 4645 có thời gian làm việc khoảng 80 phút, trong khi RTV-4140 có hệ trộn 1:1 đơn giản hơn và thời gian làm việc khoảng 35 phút.
Độ nhớt là một khác biệt gia công lớn. M 4645 công bố khoảng 50.000 mPa·s cho Phần A, 3.500 mPa·s cho Phần B và 35.000 mPa·s khi trộn, so với 4.800±200 mPa·s Phần A và 4.300±200 mPa·s Phần B của RTV-4140. Do đó RTV-4140 có độ nhớt thành phần thấp hơn đáng kể và cân bằng hơn, trong khi M 4645 cho nhiều thời gian gia công hơn.
Hiệu năng cơ học có sự đan xen. M 4645 công bố độ bền kéo khoảng 5 MPa, độ bền xé >28 N/mm và độ giãn dài 330%. RTV-4140 công bố độ bền kéo 5,3±0,5 MPa, độ bền xé 32±0,5 N/mm và độ giãn dài 220±50%. RTV-4140 có giá trị độ bền kéo và độ bền xé công bố cao hơn, trong khi M 4645 mang lại độ giãn dài lớn hơn.
M 4645 có định vị ứng dụng chuyên biệt hơn. WACKER xác định sản phẩm này cho đúc chân không, khuôn sao chép, góc âm và đúc polyurethane hoặc epoxy, khiến nó đặc biệt phù hợp với các công việc sao chép khắt khe. RTV-4140 được định vị rộng hơn cho khuôn tái sử dụng độ cứng cao và các ứng dụng đúc thông thường.
Nhìn chung, M 4645 thiên về thời gian gia công kéo dài, độ mềm dẻo và các ứng dụng tái tạo chuyên biệt, trong khi RTV-4140 thiên về phối trộn đơn giản hơn, độ nhớt thấp hơn và gia công thường quy nhanh hơn.