ELASTOSIL® M 4642 A/B và RTV-4135 có độ cứng gần nhau, với M 4642 ở 37 Shore A và RTV-4135 ở 35±1 Shore A. M 4642 cứng vững hơn một chút, trong khi cả hai vẫn phù hợp với khuôn tái sử dụng độ cứng trung bình.
Khác biệt gia công lớn nhất là hệ trộn và cửa sổ làm việc. M 4642 dùng tỷ lệ 10:1 với thời gian làm việc khoảng 90 phút, trong khi RTV-4135 dùng tỷ lệ 1:1 đơn giản hơn và khoảng 35 phút thời gian làm việc. Do đó M 4642 cho nhiều thời gian hơn đáng kể để chuẩn bị khuôn lớn hoặc phức tạp, trong khi RTV-4135 dễ định lượng hơn cho các mẻ thủ công nhỏ.
Độ nhớt cũng là lợi thế của RTV-4135 trong thao tác thường ngày. M 4642 công bố khoảng 20.000 mPa·s cho Phần A và 700 mPa·s cho Phần B, với độ nhớt hỗn hợp khoảng 15.000 mPa·s. RTV-4135 công bố khoảng 4.500 mPa·s cho Phần A và 4.000 mPa·s cho Phần B. Các giá trị của từng phần nên được xem xét cùng với tỷ lệ trộn khác nhau, nhưng RTV-4135 có độ nhớt thành phần công bố thấp hơn.
M 4642 có hồ sơ cơ tính công bố mạnh hơn. Sản phẩm này công bố độ bền kéo 7,0 MPa, độ bền xé rách >30 N/mm và độ giãn dài 480%, so với 4,8±0,5 MPa, 28 N/mm và 300±50% của RTV-4135. Các giá trị kéo và xé rách cao hơn mang lại dư địa cơ học công bố lớn hơn, trong khi độ giãn dài cao hơn hỗ trợ việc tháo khuôn linh hoạt đòi hỏi khắt khe hơn.
WACKER định vị M 4642 cụ thể cho khuôn tái tạo có hốc âm và khả năng chịu các loại nhựa rót khuôn thông dụng. Điều này khiến sản phẩm đặc biệt phù hợp với những khuôn tái sử dụng đòi hỏi khắt khe, nơi cả khả năng tái tạo kích thước lẫn độ bền cơ học đều quan trọng. RTV-4135 phù hợp hơn với vai trò silicone Bạch Kim đa dụng thuộc nhóm A35 cho việc làm khuôn và rót khuôn thông thường.
Chu kỳ hoàn thành đã công bố nghiêng về RTV-4135, dù các mốc đánh giá được nêu có khác nhau. WACKER ghi khoảng 12 giờ để M 4642 đạt trạng thái khô không dính, trong khi MinghuiLink ghi thời gian đóng rắn khoảng 5 giờ đối với RTV-4135. Đây không phải các mốc thử nghiệm tương đương trực tiếp, nhưng RTV-4135 phù hợp hơn với chu kỳ sản xuất thông thường ngắn hơn theo công bố.
Cả hai vật liệu đều là silicone bổ sung co ngót thấp. M 4642 công bố độ co ngót tuyến tính dưới 0,1%, còn RTV-4135 công bố không quá 0,1%. Với khuôn lớn, vẫn cần xem xét độ dày thành khuôn, kết cấu hỗ trợ và khối lượng vật liệu đúc bất kể loại silicone được chọn.
Nhìn chung, M 4642 khác biệt nhờ hiệu suất cơ học công bố cao hơn, thời gian làm việc dài hơn nhiều và định vị rõ ràng cho việc tái tạo đòi hỏi cao và khuôn có góc âm. RTV-4135 khác biệt nhờ gia công theo tỷ lệ 1:1, độ nhớt thành phần công bố thấp hơn và thời gian đóng rắn công bố ngắn hơn.