ELASTOSIL® M 4641 A/B và RTV-4140 đều là silicone làm khuôn bổ sung nhóm A40. WACKER ghi M 4641 khoảng 43 Shore A, còn MinghuiLink ghi RTV-4140 là 40±1 Shore A. Khác biệt không lớn, nên hành vi gia công và yêu cầu ứng dụng quan trọng hơn chỉ riêng độ cứng.
Khác biệt chính là định vị sản phẩm. WACKER định vị M 4641 A/B cụ thể cho đúc chân không và tạo mẫu nhanh, đặc biệt với các loại nhựa đúc trong veo. Sản phẩm này cũng mang lại độ trong suốt tốt, thời gian làm việc dài và độ giãn dài được công bố cao hơn. RTV-4140 được định vị rộng hơn cho khuôn tái sử dụng và nhấn mạnh quy trình 1:1 đơn giản, độ nhớt thành phần thấp hơn và sản xuất thông thường nhanh hơn.
Hồ sơ trộn và quy trình khác nhau đáng kể. M 4641 A/B dùng tỷ lệ 10:1, với Phần A 50.000 mPa·s và Phần B 400 mPa·s, trong khi RTV-4140 dùng tỷ lệ 1:1 với Phần A khoảng 4.800±200 mPa·s và Phần B 4.300±200 mPa·s. Vì vậy RTV-4140 đơn giản hơn nhiều cho các lô nhỏ pha thủ công và có độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn hẳn. Tuy nhiên, M 4641 A/B mang lại thời gian làm việc dài hơn nhiều, tới 90 phút, cho thêm thời gian hút khí chân không và rót khuôn có kiểm soát.
Hồ sơ đóng rắn nghiêng về RTV-4140 cho vòng quay thường lệ. WACKER báo khoảng 12 giờ để đạt trạng thái không còn dính cho M 4641 A/B, so với thời gian đóng rắn khoảng 5–6 giờ của RTV-4140. Đây là những mốc công bố khác nhau, nên không nên coi là so sánh trực tiếp tốc độ đóng rắn, nhưng dữ liệu hiện có nghiêng về RTV-4140 khi sản xuất thường lệ nhanh hơn là ưu tiên.
Các đặc tính cơ học cho thấy sự đánh đổi hỗn hợp. M 4641 A/B công bố độ bền kéo lớn hơn 4,5 MPa, độ bền xé lớn hơn 25 N/mm và độ giãn dài lớn hơn 300%, trong khi RTV-4140 công bố độ bền kéo 5,3±0,5 MPa, độ bền xé 32±0,5 N/mm và độ giãn dài 220±50%. RTV-4140 có các giá trị độ bền kéo và độ bền xé được công bố cao hơn, còn M 4641 A/B có độ giãn dài được công bố cao hơn. Đối với các cạnh mỏng và việc bóc tách lặp lại, hồ sơ độ bền xé mạnh hơn của RTV-4140 có thể hữu ích; đối với khuôn cấp A40 vẫn cần uốn dẻo trong quá trình tháo khuôn, độ giãn dài cao hơn của M 4641 là một lợi thế.
Cả hai sản phẩm đều hỗ trợ tái tạo chính xác, với độ co ngót công bố nhỏ hơn hoặc bằng 0,1%. M 4641 A/B có định vị theo ứng dụng mạnh hơn cho đúc chân không, gia công nhựa trong suốt hoặc trong như pha lê và tạo mẫu nhanh. RTV-4140 hấp dẫn hơn cho sản xuất thông thường, nơi việc pha trộn đơn giản, độ nhớt thấp hơn và chu kỳ hoàn thành nhanh hơn là những yếu tố quan trọng hơn.
Với các góc âm, có thể cân nhắc cả hai vật liệu, nhưng không nên mặc định rằng sản phẩm nào cũng xử lý được mọi góc âm sâu bằng một khuôn A40 nguyên khối. Hình học khuôn, độ dày thành khuôn và thiết kế đường tách khuôn vẫn quan trọng. Với các góc âm nặng, khuôn chia có thể thực tế hơn là chỉ dựa vào độ dẻo của silicone.
Nhìn chung, M 4641 A/B được mô tả chính xác nhất là silicone chuyên dụng lớp A40 cho đúc chân không, tạo mẫu nhanh và tái tạo nhựa trong suốt đòi hỏi cao, với thời gian làm việc dài và độ giãn dài cao hơn. RTV-4140 được mô tả phù hợp hơn là silicone sản xuất lớp A40 đơn giản hơn với tỷ lệ trộn 1:1, độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn, độ bền kéo và độ bền xé rách được công bố cao hơn và đóng rắn thông thường nhanh hơn.