ELASTOSIL® M 4635 A/B và RTV-4135 đều là hệ silicone bổ sung trong dải độ cứng trung bình tương tự nhau. WACKER ghi M 4635 A/B ở 37 Shore A, trong khi MinghuiLink ghi RTV-4135 ở 35±1 Shore A. Khác biệt độ cứng nhỏ này khiến các yếu tố lựa chọn quan trọng hơn là thời gian gia công, hiệu năng cơ học, độ nhớt và yêu cầu ứng dụng.
M 4635 A/B dùng tỷ lệ trộn 10:1 và có thời gian làm việc 90 phút, so với tỷ lệ 1:1 và thời gian làm việc khoảng 35 phút của RTV-4135. WACKER cũng công bố độ nhớt Phần A 20.000 mPa·s và Phần B 700 mPa·s cho M 4635, trong khi RTV-4135 công bố Phần A 4.500 mPa·s và Phần B 4.000 mPa·s. Vì vậy RTV-4135 dễ pha thủ công hơn và có độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn, còn M 4635 cho nhiều thời gian xử lý hơn hẳn.
Hồ sơ cơ tính nghiêng rõ ràng về M 4635 A/B. Sản phẩm này công bố độ bền kéo 7,0 MPa, độ bền xé rách >30 N/mm và độ giãn dài 480%, so với 4,8±0,5 MPa, 28 N/mm và 300±50% của RTV-4135. Sự kết hợp này mang lại cho M 4635 hồ sơ công bố mạnh hơn cho những khuôn đòi hỏi khắt khe, việc thao tác lặp lại và các ứng dụng cần cả độ bền lẫn độ mềm dẻo.
Định vị ứng dụng cũng khác nhau. WACKER định vị riêng M 4635 A/B cho rót bê tông, làm khuôn xây dựng và sao chép các mẫu có hốc lõm, nơi độ cứng và tính năng cơ lý cao hơn giúp khuôn được nâng đỡ tốt hơn. RTV-4135 phù hợp hơn với vai trò silicone làm khuôn loại A35 đa dụng cho các ứng dụng rót thường ngày. Khuôn bê tông lớn hoặc khuôn rót khối nặng vẫn có thể cần khuôn đỡ ngoài hay vỏ đỡ, bất kể loại silicone được chọn.
Thông tin về đóng rắn được công bố nghiêng về RTV-4135 cho thời gian quay vòng thường ngày: WACKER báo cáo khoảng 12 giờ để M 4635 A/B đạt trạng thái không còn dính, trong khi MinghuiLink ghi khoảng 5 giờ thời gian đóng rắn cho RTV-4135. Đây là những mốc kết thúc được công bố khác nhau và không nên coi là so sánh trực tiếp tốc độ đóng rắn. Nhìn chung, M 4635 A/B phù hợp hơn với việc sao chép khắt khe và thời gian xử lý dài hơn, còn RTV-4135 phù hợp hơn với sản xuất thường ngày đơn giản hơn, độ nhớt thấp hơn và nhanh hơn.