ELASTOSIL® M 4630 A/B và RTV-4130 đều là hệ silicone bổ sung cho khuôn tái sử dụng trong dải trung bình mềm tương tự. WACKER ghi M 4630 A/B ở 28 Shore A, trong khi MinghuiLink ghi RTV-4130 ở 30±1 Shore A. Khác biệt tương đối nhỏ, nên đặc tính gia công, hiệu năng cơ học và yêu cầu ứng dụng quan trọng hơn độ cứng đơn thuần.
Những khác biệt gia công lớn nhất là tỷ lệ trộn, thời gian làm việc và độ nhớt. M 4630 A/B dùng hệ 10:1, với độ nhớt Phần A khoảng 15.000 mPa·s, Phần B 800 mPa·s và độ nhớt sau trộn 10.000 mPa·s. RTV-4130 dùng hệ 1:1 đơn giản hơn với độ nhớt thành phần đã công bố thấp hơn, khoảng 4.400±200 mPa·s cho Phần A và 3.900±200 mPa·s cho Phần B. Tuy nhiên M 4630 A/B mang lại thời gian làm việc dài hơn nhiều, 90 phút, so với khoảng 35 phút của RTV-4130, tạo thêm dư địa gia công cho các khuôn lớn hoặc phức tạp.
Về tốc độ đóng rắn, RTV-4130 có lợi thế cho sản xuất thường ngày. WACKER báo cáo khoảng 12 giờ để đạt trạng thái không còn dính cho M 4630 A/B, trong khi MinghuiLink ghi khoảng 5 giờ cho RTV-4130. Đây là các mốc đánh giá công bố khác nhau và không nên coi là tương đương trực tiếp, nhưng RTV-4130 phù hợp hơn với chu trình sản xuất khuôn thường ngày ngắn hơn.
Hiệu năng cơ học nghiêng hẳn về M 4630 A/B theo dữ liệu công bố. Sản phẩm liệt kê độ bền kéo 6,5 MPa, độ bền xé >30 N/mm và độ giãn dài 700%, so với 5,0±0,5 MPa, 28±0,5 N/mm và 400±50% tương ứng của RTV-4130. Hồ sơ độ giãn dài và độ bền xé cao hơn đặc biệt phù hợp với các khuôn khắt khe, tháo khuôn lặp lại và góc âm sâu.
Định vị ứng dụng cũng khác nhau. WACKER định vị riêng M 4630 A/B cho sao chép bê tông, hốc lõm sâu hoặc rộng và khuôn sao chép khắt khe, với khả năng chống chịu tốt các loại nhựa rót thông dụng. RTV-4130 được định vị rộng hơn cho khuôn tái sử dụng đa dụng và các ứng dụng rót, nơi quy trình 1:1 đơn giản, độ nhớt thành phần thấp hơn và thời gian quay vòng nhanh hơn có thể quan trọng hơn. WACKER cũng nêu rằng M 4630 A/B đáp ứng yêu cầu FDA/BfR cho các ứng dụng tiếp xúc thực phẩm phù hợp.
Nhìn chung, M 4630 A/B là lựa chọn mạnh hơn khi ưu tiên thời gian làm việc dài, hiệu năng cơ học cao, tháo khuôn khó và tái tạo khắt khe. RTV-4130 phù hợp hơn với sản xuất thường ngày, nơi việc pha trộn đơn giản, độ nhớt công bố thấp hơn và đóng rắn công bố nhanh hơn là quan trọng hơn. Với khuôn bê tông lớn hoặc chịu tải nặng, cả hai vật liệu có thể cần khuôn mẹ hoặc kết cấu đỡ bên ngoài tùy theo hình dạng khuôn và khối lượng đúc.