ELASTOSIL® M 4125 F A/B và RTV-4130 đều là hệ silicone bổ sung dùng để làm khuôn tái sử dụng, với độ cứng mềm trung bình tương tự nhau. WACKER ghi M 4125 F A/B ở 28 Shore A, trong khi MinghuiLink ghi RTV-4130 ở 30 Shore A. Khác biệt độ cứng nhỏ này khiến các yếu tố lựa chọn chính là thời gian làm việc, tốc độ tháo khuôn, độ nhớt và tính chất cơ học.
Khác biệt xử lý lớn nhất là sự cân bằng giữa thời gian làm việc và vòng quay khuôn. M 4125 F A/B có thời gian làm việc ngắn khoảng 15 phút nhưng đạt trạng thái có thể tháo khuôn được công bố trong khoảng 2 giờ. RTV-4130 cho khoảng 35 phút thời gian làm việc nhưng cần khoảng 5 giờ để đóng rắn. Vì vậy, M 4125 F A/B thiên về vòng quay khuôn nhanh hơn, còn RTV-4130 cho người vận hành nhiều thời gian hơn đáng kể để trộn, khử khí và rót có kiểm soát.
Độ nhớt cũng nghiêng về RTV-4130 theo các giá trị thành phần đã công bố. WACKER ghi khoảng 6.000 mPa·s cho cả hai thành phần của M 4125 F A/B, so với khoảng 4.400 mPa·s cho Phần A và 3.900 mPa·s cho Phần B của RTV-4130. Cả hai vẫn là silicone làm khuôn dạng rót được, nhưng độ nhớt công bố thấp hơn của RTV-4130 có thể giúp việc rót thông thường dễ dàng hơn.
Tính chất cơ học cho thấy sự đánh đổi hợp lý. Cả hai vật liệu đều công bố độ bền kéo khoảng 5,0 MPa, trong khi RTV-4130 có độ bền xé cao hơn ở mức 28±0,5 N/mm so với 25 N/mm của M 4125 F A/B. Tuy nhiên, M 4125 F A/B công bố độ giãn dài cao hơn ở mức 500% so với 400% của RTV-4130. Trên thực tế, M 4125 F A/B thiên về khả năng co giãn khi tháo khuôn, còn RTV-4130 mang lại hồ sơ chống xé được công bố cao hơn một chút.
Về việc chọn khuôn, M 4125 F A/B đặc biệt hấp dẫn cho tạo mẫu nhanh, sao chép linh hoạt và những ứng dụng coi trọng thời gian tháo khuôn ngắn hơn cùng độ giãn dài cao hơn. RTV-4130 phù hợp hơn với khuôn lớn hơn hoặc được chuẩn bị kỹ lưỡng hơn, nơi thời gian làm việc dài hơn, độ nhớt thành phần thấp hơn và độ bền xé rách cao hơn có giá trị hơn. Cả hai đều đáp ứng được khuôn chi tiết và khuôn có hốc lõm, nhưng lựa chọn lý tưởng phụ thuộc vào kích thước khuôn, hình học và phương pháp tháo khuôn yêu cầu.
Cả hai sản phẩm đều cần kiểm tra tương thích thông thường với mẫu gốc dự định, đặc biệt với các chi tiết in 3D, lớp phủ và các vật liệu khác có thể ảnh hưởng đến silicone bổ sung. RTV-4130 còn có thông số chịu nhiệt công bố lên đến 250°C / 482°F, trong khi dữ liệu WACKER được tham chiếu không liệt kê giá trị số tương đương. Nhìn chung, M 4125 F A/B nhấn mạnh tốc độ và độ mềm dẻo, trong khi RTV-4130 nhấn mạnh thời gian gia công, độ nhớt thấp hơn và độ bền xé rách.