CENUSIL® M 825 A/B và RTV-4125 đều là hệ silicone bổ sung loại Shore A25 dùng để làm khuôn tái sử dụng, nên độ cứng không phải là yếu tố chọn lựa chính. Khác biệt chủ yếu nằm ở thời gian xử lý, độ nhớt, tính chất cơ học và định vị ứng dụng. WACKER định vị M 825 A/B cụ thể cho tái tạo chính xác, gờ âm sâu và đúc bê tông, trong khi RTV-4125 được định vị là silicone làm khuôn A25 đa dụng.
Khác biệt gia công rõ ràng nhất là thời gian làm việc. M 825 A/B mang lại khoảng 60 phút so với 35 phút của RTV-4125, cho thêm thời gian chuẩn bị khuôn lớn hoặc khuôn chi tiết, hút khí và rót có kiểm soát. RTV-4125 công bố độ nhớt thành phần thấp hơn—khoảng 4.700±200 mPa·s cho Phần A và 4.400 mPa·s cho Phần B, so với khoảng 8.000 mPa·s cho cả hai thành phần của M 825 A/B. Tuy nhiên, WACKER cũng mô tả M 825 A/B có khả năng chảy tuyệt vời và tự thoát khí, nên chỉ riêng độ nhớt không quyết định hiệu năng xử lý. Cả hai đều dùng hệ trộn 1:1 đơn giản.
So sánh cơ lý tương đối cân bằng. M 825 A/B công bố độ bền kéo 5,0 MPa và độ giãn dài 450%, trong khi RTV-4125 công bố độ bền kéo 4,0±0,5 MPa và độ giãn dài 460±50%. Vì vậy giá trị độ bền kéo được công bố nghiêng về M 825 A/B, còn độ giãn dài thì rất tương đồng. RTV-4125 công bố độ bền xé rách dạng số là 26±0,5 N/mm, trong khi WACKER mô tả M 825 A/B có độ bền xé rách cao nhưng không đưa ra giá trị số tương đương trực tiếp trong tài liệu được tham chiếu.
M 825 A/B có định vị ứng dụng chuyên biệt mạnh hơn cho việc làm khuôn phức tạp. WACKER nêu rõ các ứng dụng hốc lõm rộng, sao chép chính xác, rót bê tông và làm khuôn sao chép, khiến sản phẩm đặc biệt phù hợp khi hình học khuôn và độ trung thực kích thước là những mối quan tâm chính. RTV-4125 phù hợp hơn với người dùng cần sản xuất khuôn A25 đa dụng, đơn giản, đặc biệt khi độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn và chỉ tiêu độ bền xé rách xác định là những yếu tố hữu ích.
Cả hai vật liệu đều có thể được xem xét cho các ứng dụng khuôn nhựa và khuôn chi tiết, nhưng khuôn A25 rất mềm có thể cần thêm kết cấu nâng đỡ khi dùng với các chi tiết đúc lớn hoặc nặng. Khả năng tương thích của Silicone bổ sung cũng nên được kiểm tra với các khuôn mẫu gốc, lớp phủ và vật liệu in 3D chưa quen thuộc trước khi sản xuất. Nhìn chung, M 825 A/B khác biệt nhờ thời gian làm việc dài hơn, khả năng chảy tuyệt vời, tự thoát khí và định vị riêng cho các góc âm phức tạp cùng khuôn bê tông/sao chép, trong khi RTV-4125 nhấn mạnh độ nhớt thành phần được công bố thấp hơn và hồ sơ độ bền xé bằng số được ghi nhận rõ ràng hơn.